Những câu tục ngữ, thành ngữ, danh ngôn bằng tiếng Nga

“Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam”. Từ xa xưa ông cha ta đã để lại cho dân tộc kho tàng thành ngữ, tục ngữ, danh ngôn phong phú với ý nghĩa sâu sắc. Dưới đây là topic tục ngữ, thành ngữ, danh ngôn Việt Nam được dịch sang tiếng Nga.

1. Cha nào con nấy.
Каков отец, таков и сын.

2. Đẹp như trong tranh.
Красиво, как на картинке.

3. Ếch ngồi đáy giếng, coi trời bằng vung.
Лягушке, сидящей на дне колодца, небо кажется не более лужицы.

4. Khôn nhà, dại chợ.- Дома не так, а в людях дурак.
Khôn nhà dại chợ – Домашняя дума в дорогу не годится.

5. Nghĩa tử là nghĩa tận.
“Перед смертью не слукавишь”.

6. đi ngày đàng, học sàng khôn.
Ученому везде дорога, Чужая сторона прибавит ума.

7. Học tài thi phận.
Талант талантом, а без везенья никуда.

8. Đầu voi đuôi chuột.
– Сначало густо, а под конец пусто.

9. Chở củi về rừng.
– В Тулу со своим самоваром не ездят.

10. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
Каждый шаг пути прибавляет частицу мудрости.
Чем дальше в лес, тем больше дров.

11. Vạn sự khởi đầu nan.
Все трудно лишь сначала.

12. Tìm bạn mà chơi, tìm nơi mà ở.
Выбирай место для жилья, друга – для игры.

13. Đục nước béo cò.
Где мутная вода, там жирные цапли.

14. Ở đâu có hoa, ở đó có bướm.
Где цветы, там и бабочки.

15. Có mắt như mù.
Глаза есть, да зрачков нету.

16. Nhanh mắt, nhưng vụng tay chân.
Глаза проворны, да руки неловки.

17. Điếc không sợ súng.
Глухому выстрелы нипочем.

18. Không chạy đường trường làm sao biết con ngựa giỏi.
Без длинных дорог – кто знает, хорош ли конь.

19. Giẫy như cá nằm trên thớt.
Биться, как рыба на кухонном столе.

20. Thuyền to gặp sóng lớn.
Большому кораблю – большие и волны.

21. Ao sâu cá lớn.
В глубоком пруду – рыба крупная.

22. Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã tường.
В доме еще ничего не известно, а на улице уже все знают.

23. Cờ đến tay ai, người đó phất.
В чьих руках знамя, тот им и машет.

24. Khi hoạn nạn mới biết lòng thành.
Верность познается во время больших смут.

25. Rượu vào lời ra.
Вино входит – слова выходят.

26. Rượu chảy vào lòng, như hổ chạy vào rừng.
Вино входит в сердце, словно тигр в лес.

27. Vắng chủ nhà gà mọc đuôi tôm.
“Без кота мышам масленица”.

28. Con không khóc mẹ không cho bú.
Ребенок не заплачет – мать груди не даст.

29. Sông rộng sóng cả.
Река широка – волны большие.

30. Vẽ rồng nên giun.
Рисовал дракона, а получился червяк.

31. Nhát như chuột ngày.
Робкий, словно мышь днем.

32. Tay làm, hàm nhai – tay quai miệng trễ.
Руки работают – зубы жуют, руки отдыхают – зубы без дела.

33. Không có lửa, làm sao có khói.
Дыма без огня не бывает.

34. Muối bỏ biển.
Бросать соль в море.

35. Chở củi về rừng.
Возить дрова в лес.

36. Không có lửa sao có khói.
Где дым, там и огонь.

37. Há miệng mắc quai.
Быть связанным своим словом.

38.Không ăn được thì đạp đổ hoặc Chó già giữ xương.
Как собака на сене.

39.Nước chảy đá mòn.
Вода камень точит.

40. Có thực mới vực được đạo.
Без муки нет и науки.

Sưu tầm